tóc sương
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tóc bạc, tóc đã ngả màu trắng như sương: Một cách nói văn chương, hình tượng để chỉ mái tóc bạc trắng, thường do tuổi tác cao.
- Biểu tượng của tuổi già hoặc sự từng trải: "Tóc sương" không chỉ mô tả màu tóc mà còn mang ý nghĩa ẩn dụ về tuổi tác, thời gian và những trải nghiệm trong cuộc sống.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Đầu xanh mấy nỗi pha màu tóc sương. (Tuổi trẻ đã sớm pha màu tóc bạc.)
- Nhìn mái tóc sương của ông, tôi thấy cả một đời vất vả. (Nhìn mái tóc bạc của ông, tôi thấy cả một đời vất vả.)
Các cách sử dụng nâng cao
"tóc sương mái bạc": Cụm từ thường đi đôi để nhấn mạnh dấu hiệu của tuổi già.
- Bao năm xa cách, gặp lại nhau đã tóc sương mái bạc. (Bao năm xa cách, gặp lại nhau đã tóc bạc da mồi.)
"màu tóc sương": Cách nói hoán dụ, lấy màu tóc để chỉ tuổi tác hoặc sự thay đổi.
- Thời gian trôi, trên đầu đã pha màu tóc sương. (Thời gian trôi, trên đầu đã điểm màu tóc bạc.)
Biến thể và từ gần giống
- Tóc bạc (danh từ): Tóc có màu trắng, nghĩa tương đương và phổ biến hơn trong đời sống hàng ngày.
- Hoa râm (danh từ): Tóc bạc lẫn với tóc đen, thường chỉ tuổi trung niên.
- Bạc đầu (động từ): Quá trình tóc chuyển sang màu bạc.
Từ đồng nghĩa
- Tóc trắng: Cách nói trực tiếp về màu tóc.
- Mái đầu bạc: Cách nói nhấn mạnh vào cả mái tóc.
Thành ngữ liên quan
Tóc bạc da mồi: Thành ngữ mô tả dáng vẻ của tuổi già với tóc bạc và da có nhiều đốm đồi mồi.
- Cụ đã ở cái tuổi tóc bạc da mồi. (Cụ đã ở cái tuổi già cả.)
Đầu bạc răng long: Thành ngữ chỉ tuổi già với các dấu hiệu tóc bạc và răng rụng.
- Đến tuổi đầu bạc răng long, ông ấy vẫn minh mẫn lạ thường. (Đến tuổi già, ông ấy vẫn minh mẫn lạ thường.)
- Tóc bạc: Đầu xanh mấy nỗi pha màu tóc sương (K).